1. Thành phần Sữa Non COLOST@ 150v: 100% Colostrum (sữa non)

     Thành phần
(trong 100 g)
                     Hàm lượng
     IgG                           >=20%
    Carbonhydrate                            >=6%
    Protein                          >=45%
    Vitamin A                     0,5 – 5 mg
    Vitamin E                        1 – 5 mg
    Vitamin B2                        1 – 5 mg
    Vitamin B6                    40 – 60 mg
    Axit Folic                        1 – 5 mg
    Kẽm                        4 – 9 mg
    Magie                  75 – 120 mg
    Phot pho                 610 – 910 mg
    Lysin                    15 – 25 mg
    Canxi                620 – 930 mg

 

2. Công dụng: 
– Bổ sung kháng thể tự nhiên, nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa bệnh.
– Cung cấp các chất dinh dưỡng, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
– Tăng cường hấp thu dinh dưỡng, phòng ngừa táo bón.

3. Đối tượng sử dụng:
– Phụ nữ mang thai và cho con bú.
– Trẻ đang độ tuổi phát triển.
– Người mắc các bệnh mãn tính như : tim mạch, đái tháo đường, lupus ban đỏ, dị ứng, đường ruột…
– Bệnh nhân sau phẫu thuật, đang điều trị bệnh, suy nhược hoặc ốm kéo dài.

4. Cách dùng:
– Phụ nữ mang thai: 3-4 viên/1 lần, ngày 2 lần.
– Người lớn: 3 viên/1 lần, ngày 2 lần.
– Trẻ em: 2 viên/1 lần, ngày 2 lần.
– Uống trước bữa ăn 30 phút.

5. Thông tin khoa học:
Sữa non tên gọi là Colostrum, đó là sữa được tạo ra trong ba ngày đầu tiên sau khi sinh ở động vật có vú. Sữa non giàu dinh dưỡng, kháng thể miễn dịch, yếu tố sinh trưởng, vitamin và khoáng chất, nhờ đó đem lại sức miễn dịch và kích thích sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể.
+ Colostrum giàu các dưỡng chất như protein, carbohydrate, các vitamin và chất khoáng là nguồn dinh dưỡng toàn diện và cân đối cho sự phát triển của sinh vật mới sinh.
+ Colostrum chứa nhiều các kháng thể miễn dịch: immunoglobulin (IgA, IgG, IgM), giúp vô hiệu hóa các vi khuẩn, vi rút, nấm men.
+ Colostrum giàu các chất miễn dịch tự nhiên:
– Cytokine (IL-1-beta, IL-6): giúp trao đổi thông tin giữa các tế bào.
– Lysozyme: tác dụng diệt khuẩn.
– Lactoferrin: kháng khuẩn, kháng vi rút và tham gia vận chuyển sắt.
– Lactoperoxidase: tạo ra các chất ôxy hóa có tác dụng diệt khuẩn.
– PRP (Prolin Rich Polypeptide): có tác dụng điều hòa miễn dịch.
+ Colostrum giàu các chất sinh trưởng:
– Yếu tố sinh trưởng giống insulin (IGF): kích thích sự phát triển của các mô, cơ, xương và sụn.
– Yếu tố sinh trưởng biến đổi (TGF): kích thích sửa chữa các chuỗi và vết thương.
– Yếu tố sinh trưởng biểu mô (EGF)
– Yếu tố sinh trưởng nguyên bào sợi (FGF) và nhiều yếu tố khác
+ Nhờ thành phần giàu các chất miễn dịch, các kháng thể nên sữa non của bò phòng chống nhiều bệnh đường ruột ở người như tiêu chảy do rotavirut, bệnh lỵ trực khuẩn, tiêu chảy do nhiễm khuẩn E. coli, tiêu chảy do nhiễm khuẩn C. difficile, tiêu chảy cấp do ký sinh trùng Cryptosproridium parvum, bệnh do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP).
+ Sữa non của bò cải thiện tính thấm của ruột: sữa non vừa có tác dụng ngăn chặn các tác nhân làm hỏng tính thấm của ruột nhờ các yếu tố sinh trưởng, vừa kích thích sự phát triển của các vi khuẩn có lợi trong đường ruột. Giúp làm giảm tổn thương ruột do thuốc kháng viêm không steroid NSAID (Non-steroidal anti-inflammatory drugs). Tăng cường cơ chế sửa chữa tự nhiên trong tổn thương màng nhầy, bảo vệ dạ dày và ruột. Nghiên cứu còn cho thấy sữa non của bò có khả năng điều trị tiêu chảy do HIV. Do tác dụng lên tính thấm ruột, sữa non của bò được sử dụng trong các bệnh viêm ruột, bệnh tạng phủ, dị ứng thức ăn, nhiễm trùng ruột và viêm khớp. Nó cũng được sử dụng để khôi phục tính thấm của ruột cho người dùng hóa trị liệu.
+ Sữa non của bò giúp giảm tỉ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Sữa non cải thiện sức lực và duy trì khối lượng cơ nên colostrum của bò được sử dụng cho vận động viên để tăng khối lượng cơ và tăng hấp thụ.
Sữa non của bò không có độc tính, không có tác dụng phụ, an toàn cho người mang thai và cho trẻ em.

6. Đóng gói: Hàm lượng 350 mg/viên nang cứng. Hộp 150 viên.

7. Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

XNCB: 2732/2013/ATTP-XNCB

Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.